Thứ Bảy, 16/02/2019   Tìm
 Tin nóng Đóng
 
 Liên kết website
 
 

 
     
 
 Liên kết web
 
 
BIDV
Cp điện tử
Đô thị SĐ
FPT
tudico
vinaline
saoviet
petro
Ide
Tài Chính Ngàn Phố
 
     
 
 Album ảnh
 
 
 
     
   
 
Mỏ đá Andesit Hố Sâu - Khu kinh tế Vân Phong

Dự án: MỎ ĐÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG HỐ SÂU
Địa điểm: Khu kinh tế Vân Phong - huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VÂN PHONG
Mục tiêu đầu tư: Khai thác, kinh doanh sản phẩm đá vật liệu xây dựng các loại, đá loka kè biển phục vụ các hoạt động xây dựng tại Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa.

        Để đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng tại chỗ cho khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa, giảm thiểu chi phí xây dựng. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vân Phong, đã lập thủ tục và xin phép thăm dò, đầu tư khai thác mỏ đá Andesit Hố Sâu với mục đích làm vật liệu xây dựng thông thường tại thôn Vĩnh Yên, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

        Dự án được Van Phong Corp triển khai đầu tư đồng bộ từ năm 2008, đến thời điểm hoàn thành quyết toán đầu tư giai đoạn 1 vào tháng 12 năm 2010 là 25,754 tỷ đồng bằng nguồn vốn tự có. Ngày 15.11.2010, UBND tỉnh Khánh Hòa đã phê chuẩn trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò tại Quyết định số 2951 /QĐ-UBND, để tạo cơ sở cho Van Phong Corp hoàn tất các thủ tục xin gia hạn Giấy phép khai thác Mỏ theo hướng ổn định và dài hạn.

 -        Tên mỏ: MỎ ĐÁ ANDESIT LÀM VẬT LIỆU XDTT HỐ SÂU.

-        Địa điểm: Thôn Vĩnh Yên, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

-        Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vân Phong.

-        Hình thức đầu tư: Đầu tư mới theo hình thức B.O.O.

-        Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

-        Vị trí: Cách khu tái định cư Vĩnh Yên khoảng 1,5km; Cách điểm nối Quốc lộ 1A tại chân đèo Cổ Mã - xã Đại Lãnh, huyện Vạn Ninh khoảng 13 km; Cách cảng trung chuyển Container Quốc tế Vân Phong khoảng 07 km.

-        Diện tích khai thác: 07 ha (bao gồm mãnh I có diện tích 5 ha và mãnh II có diện tích 02 ha, chưa tính diện tích hệ thống hạ tầng giao thông, điện …).

-        Trữ lượng khai thác công nghiệp: 2.640.209 m3 đá Andesit và 400.033 m3 đất.

-        Thời hạn khai thác (gia hạn tiếp): 17 năm, kể từ ngày 01.07.2011.

-        Năng lực khai thác, cung cấp đá nguyên liệu hiện tại (chưa bao gồm khai thác đá loka kè biển):

+       Công suất trung bình năm của tổ hợp máy nghiền sàng: 250 tấn/giờ.

+       Công suất khai thác trung bình hiện tại: 122.400 m3/năm; trong đó:

         Đá mi chiếm 10%:       12.240 m3.

         Đá 1x2 chiếm 40%:     48.960 m3.

         Đá 2x4 chiếm 35%:     42.840 m3.

         Đá 4x6 chiếm 15%:     18.360 m3.

     Tỷ trọng sản phẩm và năng lực khai thác cung cấp của mỏ còn tùy thuộc vào nhu cầu thị trường và giá cả tại từng thời điểm để điều chỉnh trong sản xuất. Van Phong Corp có thể nâng cao năng lực vào thời điểm cần thiết theo đơn hàng bằng việc lắp đặt thêm tổ hợp máy nghiền sàng.  

-        Năng lực cung cấp đá loka trung bình hiện nay: 150.000 m3/năm.

-        Năng lực cung cấp đất san lấp trung bình hiện nay: 100.000 m3/năm.

Các chỉ tiêu cơ lý hóa chính của Mỏ vật liệu:

-        Đặc điểm thạch học tại Mảnh I: Đá phun trào andesit porphyrit, nhìn bằng mắt thường có hạt mịn, nổi ban, màu xám lục, cứng chắc và sắc cạnh. Đá có cấu tạo dòng chảy, kiến trúc nổi ban, nến pilotaxit. Lượng ban tinh trung bình chiếm 26%, nền 74%. Trong thành phần ban tinh, lượng plagioclas chiếm 17% còn lại là amphibol. Trong thành phần nền, lượng plagioclas biến đổi và silic chiếm khoảng 48,7%; các khoáng vật màu biến đổi chiếm 18,6%; còn lại là các khoáng vật quặng chiếm 6,5%.

-        Đặc điểm thạch học tại Mảnh II: Kết quả phân tích khá đồng nhất là đá phun trào tufriodacit, nhìn bằng mắt thường có hạt mịn, màu xám, rắn chắc, sắc cạnh. Đá có cấu tạo khối, kiến trúc hạt mịn với nền vi hạt biến đổi. Thành phần hạt vụn, lượng plagioclas chiếm 6%, felspat kali chiếm 4-5%, thạch anh 3-4%, biotit biến đổi 2%, vụ đá dacit 6% và vụn đá ryolit 4%. Trong thành phần khối nền, lượng vi hạt thạch anh, silic-felspat chiếm 73%; oxit sắt, quặng 1%; còn lại không đáng kể là các khoáng vật thứ sinh, gồm: sericit, kaolonit, chlorit, epidot.

         Chiều dày hệ tầng của các mảnh trung bình từ 500 m đến 600 m.

-        Lớp phủ bề mặt: Có nguồn gốc hõn hợp tàn tích - sườn tích phân bố trên toàn bộ bề mặt ở cả hai khu của mỏ. Thành phần trầm tích theo kết quả phân tích các mẫu cơ lý là sét pha chứa dăm, sạn. Bề dày thay đổi từ 4 m - 7 m, trung bình là 6 m. Đặc điểm cơ lý của đất của tầng trầm tích có nguồn gốc eluvi-deluvi theo kết quả phân tích các mẫu toàn diện như sau:

+       Khối lượng thể tích khô trung bình: 1,45 g/cm3.

+       Lực kết dính trung bình: 0,22 kg/cm3.

+       Góc ma sát trong trung bình: 16,40.

-        Thành phần hóa học theo kết quả phân tích hóa silicat mẫu tại mảnh I như sau: SiO2 (47,54 ÷ 60,34 %, trung bình 55,4 %), AlO3 (14,34 ÷ 15,61 %, trung bình 14,87 %), Fe2O3 (8,46 ÷ 12,46 %, trung bình 9,8 %), CaO (5,74 ÷ 9,52 %, trung bình 7,5 %), MgO (2,4 ÷ 4,1 %, trung bình 3 %), K2O (2,9 ÷ 3,5 %, trung bình 3,2 %), Na2O (2,8 ÷ 3,5 %, trung bình 3,2 %), SO3 (<0,01%), MKN (0,19 ÷ 1,78 %, trung bình 0,85 %).

         Tính chất cơ lý: Đá có độ cứng cao, các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng trung bình như sau: Dung trọng khô 2,817 g/cm3, cường độ chịu nén ở trạng thái bão hòa 1.410 kg/cm2, lực kết dính 450 kg/cm2, góc ma sát trong 380. Độ nén dập xilanh 6,1%, độ mài mòn trong tang quay 16,4%.

-        Kết quả phân tích thành phần hóa học các mẫu tại mảnh II như sau: SiO2 (70,75 ÷ 71,12 %, trung bình 70,94 %), AlO3 (13,2 ÷ 13,86 %, trung bình 13,53 %), Fe2O3 (1,94 ÷ 2,24 %, trung bình 2,09 %), CaO (1,54 ÷ 2,44 %, trung bình 1,99 %), MgO (0,71 ÷ 0,81 %, trung bình 0,76 %), K2O (3,91 ÷ 4,25 %, trung bình 4,08 %), Na2O (2,65÷ 3,03 %, trung bình 2,84 %), SO3 (<0,01%), TiO2 (0,65 ÷ 0,78 %, trung bình 0,72 %), MKN (0,98 ÷ 1,54 %, trung bình 1,26 %).

         Tính chất cơ lý: Đá có độ cứng cao, các chỉ tiêu cơ lý đá đặc trưng trung bính như sau: Dung trọng khô tự nhiên 2,66 g/cm3, cường độ chịu nén ở trạng thái bão hòa 1.302 kg/cm2, lực kết dính 440 kg/cm2, góc ma sát trong 400. Độ nén dập trong xilanh 6,5%, độ mài mòn trong tang quay 16,9%.

-        Đá dăm sản xuất từ các loại đá trên thỏa mãn:

+       Đối với mục đích sử dụng làm vật liệu xay dựng thông thường, đá tại Mỏ có chất lượng tốt, ổn định, đạt và vượt chỉ tiêu so với yêu cầu theo các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1771 cốt liệu cho bêtông và vữa; TCVN 7560:2006; 22TCN 249-98 quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bêtông nhựa; 22TCN 334-06 quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô.

+       Để sản xuất bêtông cấp cao hơn B30, cho phép sản xuất được loại bêtông có cường độ chịu nén tới 2.168 kg/cm3 (gấp hai lần cường độ chịu nén bão hòa của đá andesit).

+       Độ bám dính nhựa đường đạt cấp III, được sử dụng làm đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô và mặt đường bêtông nhựa. Chất lượng andesit thỏa mãn để làm vật liệu cấp phối đá dăm loại I trong kết cấu áo đường ô tô và đá dăm làm bê tông nhựa lớp mặt (lớp trên - loại I).

-        Đặc trưng cơ lý của đất theo kết quả phân tích mẫu cho thấy chất lượng rất tốt sử cho san lấp, với các chỉ số trung bình: thành phần hạt dăm sạn chiếm 21,3%; nhóm hạt cát chiếm 29,5%; nhóm hạt bui chiếm 24,4% và nhóm hạt sét chiếm 24,8%. Độ ẩm tự nhiên 16%, khối lượng thể tích 1,68 g/cm3, khối lượng riêng 2,68 g/cm3, độ rỗng 45,9%, hệ số rỗng 0,863, giới hạn chảy 34,8%, giới hạn dẻo 21,1%, chỉ số dẻo 13,7%, độ sệt -0,37, góc ma sát trong 160, lực kết dính 0,22 kg/cm2, hệ số nén lún 0,053 cm2/kg, sức chịu tải quy ước 1,60 kg/cm2.

TT

Chủng loại sản phẩm

Giá bán (đồng/m3)

1

Đá 1x2

200.000

2

Đá 2x4

180.000

3

Đá 4x6

150.000

4

Đá mi bụi 0x0,5

105.000

5

Đá mi sàng 0,5x1

130.000

6

Cấp phối 37.5

120.000

7

Cấp phối 25

130.000

8

Đất

35.000

9

Đá loka

98.000

Ghi chú: Giá bán trên đã bao gồm 10% VAT, chi phí bốc dỡ sản phẩm lên phương tiện chuyên chở của bên Mua tại bãi chứa của bên Bán.

Giá bán được áp dụng từ tháng 05 năm 2011 đến thời điểm có thông báo mới

 Dự án khác
 
     
 Đăng Nhập